BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
1. Lịch sử thành lập
Bộ môn Công nghệ môi trường trước đây là bộ môn Mô hình hoá và Công nghệ môi trường được thành lập ngày 13/02/1996 (ngay sau khi Khoa Môi trường được thành lập năm 1995) theo Quyết định của Hiệu trưởng trường ĐHKHTN, ĐHQGHN). Từ khi thành lập chỉ với 04 cán bộ, hiện nay bộ môn đã có 11 cán bộ cơ hữu với 100% giảng viên, cán bộ có trình độ sau đại học. Trong đó gồm 03 PGS, 05 TS, trong đó nhiều giảng viên tốt nghiệp sau đại học ở nước ngoài như: Úc; Bỉ; Đức...
Tổ chức nhân sự qua các thời kỳ:
Nhiệm kỳ 1996 – 2000:
Chủ nhiệm bộ môn: TS. Trịnh Thị Thanh
Phó chủ nhiệm bộ môn: ThS. Trần Yêm
Cán bộ cơ hữu: PGS.TS. Phạm Ngọc Hồ; TS. Trịnh Thị Thanh; ThS. Trần Yêm; ThS. Đồng Kim Loan; ThS. Nguyễn Mạnh Khải; PGS.TS. Lê Diên Dực; ThS. Vũ Quyết Thắng; TS. Nguyễn Thị Hà; ThS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết; ThS. Vũ Văn Mạnh; ThS. Lê Thị Quỳnh; ThS. Vũ Minh Thanh; KTV. Đỗ Thị Mộc.
Cán bộ kiêm nhiệm: TS. Phạm Khôi Nguyên; TS. Nguyễn Khắc Kinh; TS. Nguyễn Thế Đồng; TS. Nguyễn Hồng Khánh; TS. Đỗ Quang Huy; TS. Nguyễn Thị Phương Thảo; TS. Đặng Quốc Nam; TS. Lê Văn Thao; TS. Đặng Xuân Toàn; GS.TSKH. Dương Đức Tiến.
Nhiệm kỳ 2000 – 2004:
Chủ nhiệm bộ môn: TS. Trần Yêm
Cán bộ cơ hữu: GS.TS. Phạm Ngọc Hồ; PGS.TS. Trịnh Thị Thanh; TS. Trần Yêm; TS. Vũ Quyết Thắng; TS. Nguyễn Thị Hà; TS. Nguyễn Thị Loan; ThS. Nguyễn Mạnh Khải; ThS. Đồng Kim Loan; ThS. Phạm Thị Mai; ThS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết; ThS. Vũ Văn Mạnh; ThS. Trần Thị Phương; KTV. Đỗ Thị Mộc; CN. Nguyễn Xuân Lan; CN. Lưu Minh Loan.
Cán bộ kiêm nhiệm: PGS.TS. Đỗ Quang Huy; TS. Phạm Khôi Nguyên; TS. Nguyễn Khắc Kinh; TS. Nguyễn Thế Đồng; TS. Nguyễn Hồng Khánh; TS. Nguyễn Thị Phương Thảo; TS. Đặng Quốc Nam; GS.TS. Đặng Đình Kim; TS. Đặng Xuân Toàn; TS. Nguyễn Hoài Châu; GS.TSKH. Dương Đức Tiến.
Nhiệm kỳ 2005 – 2010:
Chủ nhiệm bộ môn: PGS.TS. Trần Yêm (2005-2008), TS. Nguyễn Mạnh Khải (2008-2010)
Phó chủ nhiệm bộ môn: PGS.TS. Nguyễn Thị Loan
Cán bộ cơ hữu: PGS.TS. Trần Yêm; PGS.TS. Trịnh Thị Thanh; PGS.TS. Nguyễn Thị Hà; PGS.TS. Nguyễn Thị Loan; ThS. Phạm Thị Mai; PGS.TS. Đồng Kim Loan; TS. Nguyễn Mạnh Khải; ThS. Trần Thị Phương; TS. Trần Văn Quy; CN. Lê Hương Giang; CN. Trần Văn Sơn; CN. Nguyễn Minh Phương; CN. Phạm Hoàng Giang; ThS. Lưu Minh Loan.
Cán bộ kiêm nhiệm: PGS.TS. Đỗ Quang Huy; PGS.TS. Cao Thế Hà; PGS.TS. Trần Thị Hồng; PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo; TS. Đặng Quốc Nam; TS. Nguyễn Hoài Châu; TS. Nguyễn Thị Huệ; TS. Trần Đức Toàn; ThS. Đỗ Thanh Bái; TS. Đặng Văn Lợi.
Nhiệm kỳ 2010 – 2015:
Chủ nhiệm bộ môn: PGS.TS. Nguyễn Thị Hà
Phó chủ nhiệm bộ môn: ThS. Phạm Thị Mai
Cán bộ cơ hữu: PGS.TS. Trần Yêm; PGS.TS. Nguyễn Thị Hà; PGS.TS. Nguyễn Thị Loan; ThS. Phạm Thị Mai; PGS.TS. Đồng Kim Loan; PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khải; ThS. Trần Thị Phương; ThS. Nguyễn Thị Thùy Linh; ThS. Lưu Minh Loan; CN. Lê Hương Giang; ThS. Nguyễn Minh Phương; ThS. Phạm Hoàng Giang; ThS. Hoàng Minh Trang; TS. Trần Thị Huyền Nga; ThS. Ngô Vân Anh; TS. Phạm Thị Thúy; TS. Lê Thị Hoàng Oanh; ThS. Cái Anh Tú.
Cán bộ kiêm nhiệm: : PGS.TS. Đỗ Quang Huy; PGS.TS. Cao Thế Hà; PGS.TS. Trần Thị Hồng; PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo; PGS.TS. Nguyễn Hoài Châu; PGS.TS. Nguyễn Thị Huệ; PGS.TS. Đặng Văn Lợi; TS. Ngô Lan Phương; TS. Nguyễn Kiều Hưng; TS. Nguyễn Quang Trung
Nhiệm kỳ 2015 – 2020:
Chủ nhiệm bộ môn: PGS.TS. Nguyễn Thị Hà
Phó chủ nhiệm bộ môn: TS. Phạm Thị Thúy (2018-2019), TS. Trần Văn Sơn (2020)
Cán bộ cơ hữu: PGS.TS. Nguyễn Thị Hà; PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khải; PGS.TS. Nguyễn Thị Loan; PGS.TS. Đồng Kim Loan; TS. Nguyễn Minh Phương; TS. Trần Thị Huyền Nga; TS. Ngô Vân Anh; TS. Phạm Thị Thúy; TS. Lê Thị Hoàng Oanh; TS. Trần Văn Sơn; ThS. Lưu Minh Loan; ThS. Lê Hương Giang; ThS. Phạm Hoàng Giang; ThS. Hoàng Minh Trang; ThS. Cái Anh Tú; PGS.TS. Đỗ Quang Huy; PGS.TS. Trần Thị Hồng; PGS.TS. Trần Văn Quy
Cán bộ kiêm nhiệm: PGS.TS. Cao Thế Hà; PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo; PGS.TS. Nguyễn Hoài Châu; PGS.TS. Nguyễn Thị Huệ; PGS.TS. Đặng Văn Lợi; PGS.TS. Đỗ Phúc Quân; TS. Ngô Lan Phương; PGS.TS. Lê Văn Chiều; TS. Nguyễn Kiều Hưng; TS. Nguyễn Quang Trung
Nhiệm kỳ 2020 – 2025:
Chủ nhiệm bộ môn: TS. Trần Văn Sơn
Phó chủ nhiệm bộ môn: TS. Nguyễn Minh Phương
Cán bộ cơ hữu: GS.TS. Nguyễn Mạnh Khải (đến 2024); PGS.TS. Nguyễn Thị Hà; PGS.TS. Trần Thị Hồng; PGS.TS. Trần Văn Quy (đến 2022); PGS.TS. Phạm Thị Thúy; TS. Trần Văn Sơn; TS. Nguyễn Minh Phương; TS. Lê Thị Hoàng Oanh; TS. Hoàng Minh Trang; TS. Cái Anh Tú; TS. Trần Thị Huyền Nga (đến 2022); TS. Ngô Vân Anh (đến 2021); ThS. Lưu Minh Loan; ThS. Lê Hương Giang; ThS. Phạm Hoàng Giang
Cán bộ kiêm nhiệm: PGS.TS. Cao Thế Hà; PGS.TS. Đỗ Phúc Quân; PGS.TS. Lê Văn Chiều; PGS.TS. Nguyễn Quang Trung; TS. Nguyễn Kiều Hưng; TS. Ngô Thị Lan Phương; TS. Dương Thanh Nghị
2. Hướng nghiên cứu và đào tạo
- Công nghệ xử lý chất thải: Nguyên lý, cơ chế và động học của các quá trình công nghệ trong xử lý ô nhiễm môi trường; Công nghệ phù hợp trong xử lý, tận dụng chất thải; Đánh giá công nghệ xử lý chất thải; Triển khai ứng dụng trong thực tế,..
- Độc học môi trường và xử lý độc chất: Hình thái và chuyển hóa của độc chất/chất ô nhiễm, sự tích lũy, các quá trình lan truyền, di chuyển của độc chất; phơi nhiễm độc chất và tác động đến môi trường và hệ sinh thái; đánh giá nguy cơ, rủi ro và các biện pháp công nghệ để giảm thiểu, kiểm soát và xử lý độc chất,...
- Kỹ thuật phân tích và đánh giá môi trườn: Phương pháp và kỹ thuật quan trắc và phân tích môi trường, đánh giá chất lượng môi trường và các tác động môi trường
Bên cạnh việc tham gia chính trong đào tạo Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường, các cán bộ bộ môn cũng tham gia hiệu quả vào đào tạo các ngành/lĩnh vực khác trong Khoa như Khoa học môi trường, Khoa học công nghệ thực phẩm, môi trường sức khỏe an toàn. Trung bình hàng năm, các cán bộ trong bộ môn giảng dạy khoảng 3500 giờ cho hệ đại học và 800 giờ cho hệ sau đại học
Trong nghiên cứu và giảng dạy về Công nghệ kỹ thuật môi trường và các hướng chuyên môn liên quan, bộ môn đã và đang hợp tác chặt chẽ với nhiều đơn vị trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước để từng bước hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng. Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường hệ cử nhân được công nhận đạt chuẩn về chất lượng theo Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) năm 2018 và 2024; Xây dựng chương trình kết hợp đạo tạo Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường hợp tác với Đại học Valladolid, Tây Ban Nha.
Ngoài việc giảng dạy các hệ đào tạo trong khoa (hàng năm khoảng 3500 giờ cho hệ đại học và 800 giờ cho hệ sau đại học), các cán bộ đã chủ trì và tham gia nhiều đề tài, nhiệm vụ khoa học các cấp, hoạt động/dịch vụ khoa học. Trong 5 năm gần nhất, cán bộ của bộ môn đã đã chủ trì 03 đề tài nhà nước; 04 đề tài cấp bộ/ĐHQG và 03 đề tài cơ sở; công bố khoảng 100 công trình xuất bản trong nước, 50 xuất bản quốc tế trong đó đa số thuộc hệ thống ISI/Scopus, có 04 giải pháp hữu ích/sáng chế. Các cán bộ trong bộ môn cũng tích cực tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học. Hàng năm đều có báo cáo đạt giải Nhất, Nhì, giải Ba cấp trường và có báo cáo đạt giải cấp ĐHQG, cấp Bộ.
Bộ môn đã và đang triển khai hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu như chương trình Sakura với đại học Kitakyushu, Nhật Bản; Dự án Saunac với EU; dự án về Nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu với đại học Lomonosov, Nga và các đối tác asean và các dự án với Bỉ, Úc, Đức,...
3. Thành tích, khen thưởng
Với các thành tích đạt được trong giảng dạy và nghiên cứu, bộ môn Công nghệ môi trường liên tục là Tập thể lao động xuất sắc, nhiều lần được Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Đại học Quốc gia Hà Nội khen thưởng. Năm 2017 và 2022, bộ môn được nhận Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đặc biệt, năm 2018 tập thể Nữ cán bộ của bộ môn đã vinh dự được nhận Giải thưởng Kovalevskaia và Bằng khen của Hội Nữ trí thức Việt Nam về Thành tích xuất sắc trong NCKH và hoạt động của Hội Nữ trí thức Việt Nam năm 2019. Năm 2021 và 2023, bộ môn được nhận Bằng khen của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.



